Đoạn ST

Đoạn ST là đoạn đẳng điện, nằm phẳng trên ECG, giữa cuối sóng S (điểm J) và khởi đầu sóng T.

  • Đoạn ST biểu hiện khoảng thời gian giữa khử cực và tái cực thất.
  • Nguyên nhân quan trọng nhất gây bất thường đoạn ST (chênh lên hoặc chênh xuống) là thiếu máu cơ tim hoặc nhồi máu cơ tim.

ECG basics: waves, segments and intervals LITFL ECG library


Nguyên nhân chênh lên đoạn ST


Hình thái đoạn ST chênh lên

Nhồi máu cơ tim

ECG Complex ST segment elevationECG Complex ST segment elevation

Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên với hình thái lõm, lồi hoặc gần như đường thẳng hơi chếch.


Hình thái đoạn ST trong các tình trạng khác

ECG-Complex-ST-segment-elevation-in-pericarditis BER LBBBECG-Complex-ST-segment-elevation-in-pericarditis BER LBBB

ECG-Complex-ST-segment-elevation-in- BrugadaECG-Complex-ST-segment-elevation-in- Brugada


Các kiểu chênh lên đoạn ST

Nhồi máu cơ tim cấp có ST chênh lên (STEMI)

Chênh lên đoạn ST và hình thành sóng Q ở các chuyển đạo liên tiếp. Xem các liên kết ở trên để biết thêm về các kiểu hình STEMI khác nhau:


Thường có ST chênh xuống đối ứng ở các chuyển đạo đối diện về mặt điện học. Ví dụ, ST chênh lên ở các chuyển đạo thành bên cao I + aVL thường gây ST chênh xuống đối ứng ở chuyển đạo III (xem ví dụ bên dưới).

ECG Anterior STEMI Evolving 2ECG Anterior STEMI Evolving 2


Co thắt mạch vành (đau thắt ngực Prinzmetal)

  • Tình trạng này gây ra kiểu ST chênh lên rất giống nhồi máu cơ tim cấp — tức là ST chênh lên khu trú kèm ST chênh xuống đối ứng xảy ra trong các cơn đau ngực.
  • Tuy nhiên, khác với nhồi máu cơ tim cấp, các thay đổi trên ECG là thoáng qua, hồi phục với thuốc giãn mạch và thường không liên quan đến hoại tử cơ tim.
  • Có thể không thể phân biệt hai tình trạng này chỉ dựa vào ECG.

Viêm màng ngoài tim

Viêm màng ngoài tim cấp gây ST chênh lên lan tỏa, dạng lõm (“hình yên ngựa”) kèm chênh xuống đoạn PR ở nhiều chuyển đạo, thường gặp ở I, II, III, aVF, aVL và V2-6.

ECG Pericarditis ST changesECG Pericarditis ST changes

  • ST chênh lên lõm kiểu “hình yên ngựa” ở các chuyển đạo I, II, III, aVF, V5-6 kèm chênh xuống đoạn PR.
  • Có ST chênh xuống đối ứng và đoạn PR chênh lên ở các chuyển đạo aVR và V1.
  • Dấu hiệu Spodick lần đầu được David H. Spodick mô tả năm 1974, là đoạn TP dốc xuống và có tính đặc hiệu đối với viêm màng ngoài tim cấp.

Tái cực sớm lành tính

Khử cực sớm lành tính (BER) gây ST chênh lên nhẹ với sóng T cao, chủ yếu ở các chuyển đạo trước tim. BER là một biến thể sinh lý bình thường, thường gặp ở bệnh nhân trẻ, khỏe mạnh. Thường có khấc ở điểm J — kiểu hình “fish-hook”.

Các thay đổi ST có thể rõ hơn khi nhịp tim chậm và mất đi khi có nhịp nhanh.

ECG BER vs pericarditis 2ECG BER vs pericarditis 2

Có ST chênh lên nhẹ dạng lõm ở các chuyển đạo trước tim và chuyển đạo dưới, kèm khấc tại điểm J (kiểu “fish-hook”)


Block Nhánh Trái (LBBB)

Trong block nhánh trái (LBBB), các đoạn ST và sóng T biểu hiện “lệch pha phù hợp” — tức là chúng hướng ngược với vectơ chính của phức bộ QRS.

Điều này tạo ra ST chênh lên và sóng T dương ở các chuyển đạo có phức bộ QRS âm (sóng S trội), đồng thời gây ST chênh xuống và đảo ngược sóng T ở các chuyển đạo có phức bộ QRS dương (sóng R trội).

ECG Left Bundle Branch Block LBBBECG Left Bundle Branch Block LBBB

  • Lưu ý ST chênh lên ở các chuyển đạo có sóng S sâu — rõ nhất ở V1-3.
  • Đồng thời lưu ý ST chênh xuống ở các chuyển đạo có sóng R cao — rõ nhất ở I và aVL.

Left-Bundle-Branch-Block-LBBB ECG-Strip LITFLLeft-Bundle-Branch-Block-LBBB ECG-Strip LITFL


Phì đại thất trái (LVH)

Phì đại thất trái (LVH) gây kiểu rối loạn tái cực tương tự như LBBB, với ST chênh lên ở các chuyển đạo có sóng S sâu (thường V1-3) và ST chênh xuống/đảo ngược sóng T ở các chuyển đạo có sóng R cao (I, aVL, V5-6).

ECG Left ventricular hypertrophy (LVH) 2ECG Left ventricular hypertrophy (LVH) 2

  • Lệch trục trái
  • Sóng S sâu kèm ST chênh lên ở V1-3
  • ST chênh xuống và đảo ngược sóng T ở các chuyển đạo bên V5-6

Phình thất

Đây là kiểu hình ECG của phình thất – ST chênh lên tồn dư và sóng Q sâu gặp ở bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim. Tình trạng này liên quan đến tổn thương cơ tim lan rộng và vận động nghịch thường của thành thất trái trong thì tâm thu.

ECG Ventricular AneurysmECG Ventricular Aneurysm

  • Có ST chênh lên với sóng Q sâu và sóng T đảo ngược ở V1-3.
  • Kiểu hình này gợi ý có phình thất trái do NMCT trước-vách trước đó.

Hội chứng Brugada

Hội chứng Brugada là một bệnh lý kênh ion di truyền (rối loạn các kênh natri của cơ tim) dẫn đến các cơn loạn nhịp thất kịch phát và đột tử ở bệnh nhân trẻ.

Dấu hiệu đặc trưng trên ECG lúc nghỉ là “dấu hiệu Brugada” — ST chênh lên và block nhánh phải không hoàn toàn ở V1-2 với hình thái “coved”.

ECG Brugada Syndrome Type 1ECG Brugada Syndrome Type 1

Có ST chênh lên và block nhánh phải không hoàn toàn ở V1-2 với hình thái coved — “dấu hiệu Brugada”.


Nhịp tạo nhịp thất

Tạo nhịp thất (với dây tạo nhịp ở thất phải) gây các bất thường đoạn ST giống hệt như trong LBBB. Có lệch pha phù hợp, với đoạn ST và sóng T hướng ngược với vectơ chính của phức bộ QRS.

ECG Ventricular Paced Rhythm\ufeff AV sequential pacingECG Ventricular Paced Rhythm\ufeff AV sequential pacing


Tăng áp lực nội sọ

Tăng áp lực nội sọ (ICP) (ví dụ do xuất huyết nội sọ, chấn thương sọ não) có thể gây ST chênh lên hoặc chênh xuống, mô phỏng thiếu máu cơ tim hoặc viêm màng ngoài tim.

Thường gặp hơn, tăng ICP liên quan với đảo ngược sóng T sâu lan tỏa (“sóng T não“).

Cơn bão catecholamine trên ECG, tăng áp lực nội sọ, thay đổi STCơn bão catecholamine trên ECG, tăng áp lực nội sọ, thay đổi ST

ST chênh lên lan tỏa với hình thái lõm xuống (giống viêm màng ngoài tim) ở bệnh nhân chấn thương sọ não nặng.


Bệnh cơ tim Takotsubo

Bệnh cơ tim Takotsubo: Một hình ảnh giả STEMI gây đau ngực kiểu thiếu máu cục bộ, thay đổi ECG có hoặc không kèm tăng men tim, với các bất thường vận động vùng thành tim đặc trưng trên siêu âm tim.

Thường xảy ra trong bối cảnh stress cảm xúc nặng (“hội chứng trái tim tan vỡ“). Thường liên quan đến thay đổi ECG mới xuất hiện (ST chênh lên hoặc đảo sóng T) hoặc tăng troponin mức độ trung bình.

Bệnh cơ tim TakoTsubo trên ECGBệnh cơ tim TakoTsubo trên ECG


Các nguyên nhân ít gặp hơn của ST chênh lên


ST chênh lên thoáng qua sau sốc điện DC từ VF

Dải nhịp ECG sau chuyển nhịp DCCVDải nhịp ECG sau chuyển nhịp DCCV


Sóng J trong hạ thân nhiệt mô phỏng ST chênh lên

Sóng J, sóng Osborn trong hạ thân nhiệt, nhiệt độ 30°CSóng J, sóng Osborn trong hạ thân nhiệt, nhiệt độ 30°C


Các nguyên nhân gây ST chênh xuống


Hình thái của ST chênh xuống

  • ST chênh xuống có thể là dạng dốc lên, dốc xuống hoặc nằm ngang.
  • ST chênh xuống nằm ngang hoặc dốc xuống ≥ 0,5 mm tại điểm J ở ≥ 2 chuyển đạo liên tiếp gợi ý thiếu máu cơ tim (theo Tiêu chuẩn Lực lượng Đặc nhiệm 2007).
  • ST chênh xuống dốc lên ở các chuyển đạo trước tim kèm sóng T De Winter nổi bật rất đặc hiệu cho tắc ĐM LAD.
  • Biến đổi đối ứng có hình thái giống ST chênh lên “lộn ngược” và thấy ở các chuyển đạo đối diện về điện học với vị trí nhồi máu.
  • Nhồi máu cơ tim sau biểu hiện bằng ST chênh xuống nằm ngang ở V1-3 và đi kèm sóng T dương và sóng R cao.

ST chênh xuống

ST chênh xuống dạng dốc lên, dốc xuống, nằm ngangST chênh xuống dạng dốc lên, dốc xuống, nằm ngang


Hình thái đoạn ST trong thiếu máu cơ tim

ECG Complex ST Morphology 1ECG Complex ST Morphology 1


Biến đổi đối ứng

ECG-Complex-ST-Morphology-Reciprocal-changeECG-Complex-ST-Morphology-Reciprocal-change


Hình thái đoạn ST trong nhồi máu cơ tim sau

Hình thái ST chênh xuống phức hợp ECG: NMCT thành sauHình thái ST chênh xuống phức hợp ECG: NMCT thành sau


Các kiểu chênh xuống đoạn ST

Thiếu máu cơ tim

ST chênh xuống do thiếu máu dưới nội tâm mạc có thể xuất hiện ở số lượng chuyển đạo thay đổi và với hình thái thay đổi. Thường rõ nhất ở các chuyển đạo trước bên trái V4-6 cùng với các chuyển đạo I, II và aVL.

ST chênh xuống lan tỏa kèm ST chênh lên ở aVR gặp trong tắc động mạch vành trái chính và bệnh lý ba nhánh nặng.

ECG tắc động mạch vành trái chính LMCAECG tắc động mạch vành trái chính LMCA

Lưu ý: ST chênh xuống khu trú ở các chuyển đạo dưới hoặc bên cao nhiều khả năng là biến đổi đối ứng hơn là thiếu máu dưới nội tâm mạc. ST chênh lên tương ứng có thể rất kín đáo và khó thấy, nhưng cần được tìm kiếm. Khái niệm này được bàn luận thêm tại đây.


Biến đổi đối ứng

ST chênh lên trong nhồi máu cơ tim ST chênh lên cấp tính (STEMI) đi kèm với ST chênh xuống đồng thời ở các chuyển đạo đối diện về mặt điện học:

ECG NMCT thành dưới: ST chênh xuống đối ứngECG NMCT thành dưới: ST chênh xuống đối ứng

  • ST chênh xuống đối ứng ở aVL trong STEMI thành dưới

ECG NMCT thành bên: ST chênh xuống đối ứngECG NMCT thành bên: ST chênh xuống đối ứng

  • ST chênh xuống đối ứng ở III và aVF trong STEMI thành bên cao

Nhồi máu cơ tim thành sau

STEMI thành sau cấp tính gây ST chênh xuống ở các chuyển đạo trước V1-3, kèm sóng R trội (“tương đương sóng Q”) và sóng T dương. Có ST chênh lên ở các chuyển đạo sau V7-9.

ECG STEMI thành sau: biến đổi ST 2ECG STEMI thành sau: biến đổi ST 2


Sóng T De Winter

Sóng T De Winter: một kiểu ST chênh xuống dốc lên kèm sóng T nhọn đối xứng ở các chuyển đạo trước tim được xem là tương đương STEMI và có độ đặc hiệu cao cho tắc cấp động mạch liên thất trước (LAD).

ECG sóng De WinterECG sóng De Winter


Tác dụng của Digoxin

Tác dụng của Digoxin: Điều trị bằng digoxin gây ST chênh xuống dốc xuống với hình thái “võng xuống”, gợi nhớ đến bộ ria mép của Salvador Dali.

ECG tác dụng của Digoxin: ria mép Salvador DaliECG tác dụng của Digoxin: ria mép Salvador Dali


Hạ kali máu

Hạ kali máu gây ST chênh xuống dốc xuống lan tỏa kèm sóng T dẹt/đảo ngược, sóng U nổi bật và khoảng QU kéo dài.

ECG hạ kali máu: biến đổi STECG hạ kali máu: biến đổi ST


Phì đại thất phải (RVH)

Phì đại thất phải (RVH) gây ST chênh xuống và đảo ngược sóng T ở các chuyển đạo trước tim phải V1-3.

ECG phì đại thất phải RVHECG phì đại thất phải RVH


Block nhánh phải (RBBB)

Block nhánh phải (RBBB) có thể tạo ra kiểu bất thường tái cực tương tự RVH, với chênh xuống ST và đảo sóng T ở V1-3.

ECG RBBB Right bundle branch block ST changesECG RBBB Right bundle branch block ST changes


Nhịp nhanh trên thất (SVT)

Nhịp nhanh trên thất (ví dụ: AVNRT) thường gây chênh xuống ST ngang lan tỏa, rõ nhất ở các chuyển đạo trước tim trái (V4-6).

Sự chênh xuống ST liên quan đến tần số tim này không nhất thiết cho thấy có thiếu máu cơ tim, miễn là nó hết sau điều trị.

ECG AVNRT AV-nodal re-entry tachycardia ST depression 2ECG AVNRT AV-nodal re-entry tachycardia ST depression 2

Orthodromic AVRTOrthodromic AVRT


Tài liệu tham khảo

Kiến thức cơ bản về thư viện ECG


Đọc thêm

Trực tuyến

Sách giáo khoa


Đọc thêm trên LITFL

THƯ VIỆN ECG

xem thêm EKG…

Ed Burns

Bác sĩ cấp cứu trong lĩnh vực y học tiền bệnh viện và vận chuyển cấp cứu tại Sydney, Úc. Ông có niềm đam mê với diễn giải ECG và giáo dục y khoa | Thư viện ECG |

Robert Buttner

MBBS DDU (Cấp cứu) CCPU. Bác sĩ nội trú chuyên khoa nâng cao về Y học Cấp cứu người lớn/trẻ em tại Melbourne, Úc. Quan tâm đặc biệt đến siêu âm chẩn đoán và thủ thuật, giáo dục y khoa và diễn giải ECG. Đồng sáng tạo của LITFL Thư viện ECG. Twitter: @rob_buttner