Tổng quan về sóng T
Sóng T là độ lệch dương sau mỗi phức bộ QRS. Nó biểu hiện quá trình tái cực của tâm thất.
Đặc điểm bình thường của sóng T
- Dương ở tất cả các chuyển đạo, trừ aVR và V1
- Biên độ < 5mm ở các chuyển đạo chi, < 10mm ở các chuyển đạo trước tim (10mm ở nam, 8mm ở nữ)
- Thời gian liên quan đến khoảng QT
Bất thường sóng T
- Sóng T nhọn
- Sóng T tăng cực kỳ sớm
- Sóng T đảo ngược
- Sóng T hai pha
- Sóng T “bướu lạc đà”
- Sóng T dẹt
Sóng T nhọn
Sóng T cao, hẹp, nhọn đối xứng là hình ảnh điển hình gặp trong tăng kali máu
Sóng T tăng cực kỳ sớm (HATW)
Sóng T rộng, nhọn bất đối xứng hoặc sóng T ‘tăng cực kỳ sớm’ (HATW) được thấy ở giai đoạn sớm của nhồi máu cơ tim có đoạn ST chênh lên (STEMI), và thường xuất hiện trước khi có đoạn ST chênh lên và sóng Q. Cần đặc biệt chú ý đến kích thước của chúng so với phức bộ QRS đứng trước, vì HATW có thể trông có kích thước ‘bình thường’ nếu phức bộ QRS trước đó có biên độ nhỏ.
Chúng cũng gặp trong đau thắt ngực Prinzmetal.
Đau thắt ngực Prinzmetal
Mất cân bằng sóng T trước tim
Mất cân bằng sóng T trước tim xảy ra khi sóng T dương lớn hơn sóng T ở V6. Đây là một dạng sóng T tăng cực kỳ sớm.
- Sóng T bình thường ở V1 là âm. Sóng T dương ở V1 được xem là bất thường — đặc biệt nếu cao (TTV1), và đặc biệt nếu mới xuất hiện (NTTV1).
- Dấu hiệu này gợi ý khả năng cao có bệnh động mạch vành, và nếu mới xuất hiện thì gợi ý thiếu máu cục bộ cấp
Sóng T đảo ngược
Sóng T đảo ngược gặp trong các tình trạng sau:
- Bình thường ở trẻ em
- Kiểu sóng T vị thành niên tồn tại dai dẳng
- Thiếu máu cục bộ và nhồi máu cơ tim (bao gồm hội chứng Wellens)
- Block nhánh
- Phì đại thất (các kiểu “strain”)
- Thuyên tắc phổi
- Bệnh cơ tim phì đại
- Tăng áp lực nội sọ
** Đảo ngược sóng T ở chuyển đạo III là một biến thể bình thường. Sóng T đảo ngược mới xuất hiện (so với các ECG trước đó) luôn bất thường. Đảo ngược sóng T bệnh lý thường đối xứng và sâu (>3mm).
Sóng T ở trẻ em
Sóng T đảo ngược ở các chuyển đạo trước tim phải (V1-3) là một dấu hiệu bình thường ở trẻ em, phản ánh ưu thế của các lực thất phải
Kiểu sóng T vị thành niên tồn tại dai dẳng
- Đảo ngược sóng T ở các chuyển đạo trước tim phải có thể kéo dài đến tuổi trưởng thành và thường gặp nhất ở phụ nữ trẻ gốc Phi-Caribe
- Sóng T vị thành niên tồn tại dai dẳng thường bất đối xứng, nông (<3mm) và thường chỉ giới hạn ở các chuyển đạo V1-3
Thiếu máu cục bộ và nhồi máu cơ tim
Đảo ngược sóng T do thiếu máu cục bộ cơ tim hoặc nhồi máu xuất hiện ở các chuyển đạo liền kề, dựa trên vị trí giải phẫu của vùng thiếu máu cục bộ/nhồi máu:
- Thành dưới = II, III, aVF
- Thành bên = I, aVL, V5-6
- Thành trước = V2-6
LƯU Ý:
- Biến đổi động của đảo ngược sóng T gặp trong thiếu máu cục bộ cơ tim cấp
- Cố định của đảo ngược sóng T gặp sau nhồi máu, thường đi kèm với sóng Q bệnh lý
Đảo ngược sóng T ở thành dưới do thiếu máu cục bộ cấp
Đảo ngược sóng T ở thành dưới kèm sóng Q – nhồi máu cơ tim cũ
Đảo ngược sóng T ở các chuyển đạo thành bên do thiếu máu cục bộ cấp
Đảo ngược sóng T ở thành trước kèm sóng Q do nhồi máu cơ tim gần đây
Block nhánh
Trong block nhánh, đảo ngược sóng T là một dấu hiệu dự kiến, ngay cả khi không có thiếu máu cục bộ:
- Không tương hợp thích hợp đề cập đến thực tế rằng khử cực bất thường (như trong block nhánh) phải được theo sau bởi tái cực bất thường, biểu hiện không tương hợp với phức bộ QRS đứng trước dưới dạng chênh xuống đoạn ST và đảo ngược sóng T
Block nhánh trái
- Block nhánh trái gây đảo ngược sóng T ở các chuyển đạo bên I, aVL và V5-6
Block nhánh phải (RBBB)
- Block nhánh phải gây đảo ngược sóng T ở các chuyển đạo trước tim phải V1-3
Phì đại thất
Phì đại thất trái (LVH)

- Phì đại thất trái (LVH) gây đảo ngược sóng T ở các chuyển đạo bên I, aVL, V5-6 (kiểu “strain” của thất trái), với hình thái tương tự như trong LBBB
Phì đại thất phải (RVH)
- Phì đại thất phải gây đảo ngược sóng T ở các chuyển đạo trước tim phải V1-3 (kiểu “strain” của thất phải) và cả các chuyển đạo dưới (II, III, aVF)
Thuyên tắc phổi
- Căng giãn cấp tim phải (ví dụ: thứ phát do thuyên tắc phổi lớn) tạo ra kiểu hình tương tự RVH
- Đảo ngược sóng T ở các chuyển đạo trước tim phải (V1-3) và các chuyển đạo dưới (II, III, aVF)

SI QIII TIII
- Thuyên tắc phổi cũng có thể gây đảo ngược sóng T ở chuyển đạo III như một phần của kiểu SI QIII TIII
- Sóng S ở chuyển đạo I, sóng Q ở chuyển đạo III, đảo ngược sóng T ở chuyển đạo III
Thuyên tắc phổi cấp lớn với SIQIIITIII RBBB TWI V1-3
Bệnh cơ tim phì đại (HCM)
- Bệnh cơ tim phì đại liên quan với đảo ngược sóng T sâu ở tất cả các chuyển đạo trước tim
Tăng áp lực nội sọ (ICP)
- Các tình trạng gây tăng đột ngột áp lực nội sọ (ví dụ: xuất huyết dưới nhện) gây đảo ngược sóng T sâu lan tỏa với hình thái kỳ quái
Sóng T hai pha
Có hai nguyên nhân chính gây sóng T hai pha:
Hai sóng đi theo hai hướng ngược nhau:
Sóng T hai pha do thiếu máu cục bộ – sóng T đi LÊN rồi XUỐNG
Sóng T hai pha do hạ kali máu – sóng T đi XUỐNG rồi LÊN
Hội chứng Wellens
Hội chứng Wellens là kiểu sóng T đảo ngược hoặc hai pha ở V2-3 (ở bệnh nhân có biểu hiện/ sau đau ngực kiểu thiếu máu cục bộ) có độ đặc hiệu rất cao cho hẹp nặng động mạch xuống trước trái.
Có hai kiểu bất thường sóng T trong hội chứng Wellens:
- Kiểu A = Sóng T hai pha với lệch ban đầu dương và lệch cuối âm (25% trường hợp)
- Kiểu B = Sóng T đảo ngược sâu và đối xứng (75% trường hợp)
Lưu ý: Sóng T biến đổi theo thời gian từ kiểu A sang kiểu B
Wellens kiểu A
Kiểu Wellens A (Type 1)
Kiểu Wellens A (Type 1)
Wellens kiểu B
Kiểu Wellens B (Type 2)
Kiểu Wellens B (Type 2)
Sóng T ‘bướu lạc đà’
Sóng T ‘bướu lạc đà’ là thuật ngữ do Amal Mattu dùng để mô tả sóng T có hai đỉnh. Có hai nguyên nhân gây sóng T bướu lạc đà:
- Sóng U nổi bật hòa nhập với cuối sóng T, như thấy trong hạ kali máu nặng
- Sóng P ẩn chèn trong sóng T, như thấy trong nhịp nhanh xoang và các loại block tim khác nhau
Sóng U nổi bật do hạ kali máu nặng
Sóng P ẩn trong nhịp nhanh xoang
Sóng P ẩn trong block nhĩ thất độ 1 nặng
Sóng P ẩn trong block nhĩ thất độ 2 với dẫn truyền 2:1
Sóng T dẹt
Sóng T dẹt là một dấu hiệu không đặc hiệu, nhưng có thể biểu hiện
- Thiếu máu cục bộ (nếu biến đổi động hoặc ở các chuyển đạo liền kề) hoặc
- Bất thường điện giải, ví dụ hạ kali máu (nếu lan tỏa)
Thiếu máu cục bộ
Dẹt sóng T theo kiểu động do thiếu máu cục bộ thành trước (ở trên). Sóng T trở về bình thường khi thiếu máu cục bộ được giải quyết (ở dưới).
Dẹt sóng T theo kiểu động do thiếu máu cục bộ thành trước
Sóng T trở về bình thường khi thiếu máu cục bộ được giải quyết
Hạ kali máu
Lưu ý dẹt sóng T lan tỏa trong hạ kali máu kèm sóng U nổi bật ở các chuyển đạo trước tim (V2 và V3).
Kiến thức cơ bản ECG Library
-
Sóng T
Tài liệu đọc thêm từ LITFL
- Kiến thức cơ bản ECG Library – Các sóng, khoảng, đoạn và diễn giải lâm sàng
- ECG A to Z theo chẩn đoán – Diễn giải ECG trong bối cảnh lâm sàng
- ECG Exigency và Cardiovascular Curveball – Các ca lâm sàng ECG
- 100 câu đố ECG – Công cụ tự đánh giá để luyện thi
- Các trang web và sách tham khảo ECG – những tài liệu tốt nhất còn lại
Đọc nâng cao
- Brady WJ, Truwit JD. Quyết định then chốt trong điện tâm đồ cấp cứu và chăm sóc cấp tính
- Surawicz B, Knilans T. Điện tâm đồ học lâm sàng của Chou: Người lớn và Nhi khoa
- Wagner GS. Điện tâm đồ thực hành của Marriott, ấn bản 12
- Chan TC. ECG trong Y học Cấp cứu và Chăm sóc Cấp tính
- Rawshani A. Diễn giải ECG lâm sàng
- Mattu A. ECG dành cho bác sĩ cấp cứu
- Hampton JR. Điện tâm đồ trong thực hành, ấn bản 6
THƯ VIỆN ECG
Ed Burns
Bác sĩ cấp cứu trong lĩnh vực y học trước viện và vận chuyển bệnh nhân ở Sydney, Australia. Ông có niềm đam mê với diễn giải ECG và giáo dục y khoa | ECG Library |





























