↪  Trang chủ ECG Basics

Khoảng PR

Khoảng PR là thời gian từ khởi phát của sóng P đến bắt đầu của phức bộ QRS. Nó phản ánh sự dẫn truyền qua nút nhĩ-thất (AV).

  • Khoảng PR bình thường có thời gian từ 120 – 200 ms (0,12-0,20s) (ba đến năm ô nhỏ).
  • Nếu khoảng PR > 200 ms, được xem là có block nhĩ-thất độ một.
  • Khoảng PR < 120 ms gợi ý tiền kích thích (sự hiện diện của một đường dẫn truyền phụ giữa tâm nhĩ và tâm thất) hoặc nhịp từ nút nhĩ-thất (nhịp bộ nối).

ECG basics: waves, segments and intervals LITFL ECG library


Khoảng PR kéo dài – block AV (PR >200ms)


Block nhĩ-thất độ một

ECG Prolonged PR 1st Degree BlockECG Prolonged PR 1st Degree Block

  • Nhịp xoang với block nhĩ-thất độ một rõ (khoảng PR 340ms)

Block nhĩ-thất độ hai (Mobitz I) với khoảng PR kéo dài

ECG 2nd Degree AV block Mobitz I Wenckebach phenomenonECG 2nd Degree AV block Mobitz I Wenckebach phenomenon

  • Block nhĩ-thất độ hai, type I Mobitz (hiện tượng Wenckebach).
  • Lưu ý khoảng PR nền kéo dài, rồi kéo dài thêm ở mỗi nhịp liên tiếp, cho đến khi một phức bộ QRS bị rơi.
  • Khoảng PR trước nhịp bị rơi là dài nhất (340ms), trong khi khoảng PR sau nhịp bị rơi là ngắn nhất (280ms).

Khoảng PR ngắn (<120ms)

Khoảng PR ngắn gặp trong:


Các hội chứng tiền kích thích

  • Hội chứng Wolff-Parkinson-White (WPW) và hội chứng Lown-Ganong-Levine (LGL).
  • Các hội chứng này liên quan đến sự hiện diện của một đường dẫn truyền phụ nối giữa tâm nhĩ và tâm thất.
  • Đường dẫn truyền phụ dẫn truyền xung nhanh hơn bình thường, tạo ra khoảng PR ngắn.
  • Đường dẫn truyền phụ cũng đóng vai trò như một vòng vào lại về mặt giải phẫu, khiến bệnh nhân dễ bị các rối loạn nhịp nhanh do vào lại.
  • Bệnh nhân có các cơn nhịp nhanh trên thất kịch phát (SVT), đặc biệt là nhịp nhanh vào lại nhĩ-thất (AVRT), và có các đặc điểm điển hình trên điện tâm đồ 12 chuyển đạo lúc nghỉ.

Hội chứng Wolff-Parkinson-White

Các đặc điểm điển hình của hội chứng Wolff-Parkinson-White là khoảng PR ngắn (<120ms), phức bộ QRS rộng và đoạn đi lên của phức bộ QRS bị tù, tức sóng delta.

ECG Wolff-Parkinson-White WPW Delta waveECG Wolff-Parkinson-White WPW Delta wave


Hội chứng Lown-Ganong-Levine

Đặc điểm của hội chứng Lown-Ganong-Levine (LGL) là khoảng PR rất ngắn với sóng P và phức bộ QRS bình thường, không có sóng delta.

ECG LGL Lown-Ganong-Levine syndromeECG LGL Lown-Ganong-Levine syndrome


Nhịp từ nút nhĩ-thất (nhịp bộ nối)
  • Nhịp bộ nối là nhịp đều, phức bộ hẹp, xuất phát từ nút nhĩ-thất.
  • Sóng P либо không có hoặc bất thường (ví dụ: đảo ngược) với khoảng PR ngắn (= sóng P ngược chiều).
  • ECG: Nhịp bộ nối tăng tốc, cho thấy sóng P đảo ngược với khoảng PR ngắn (sóng P ngược chiều)

AJR AV nodal (junctional) rhythmAJR AV nodal (junctional) rhythm


Cơ bản về thư viện ECG

Đọc thêm

Trực tuyến

Sách giáo khoa


Đọc thêm từ LITFL

THƯ VIỆN ECG

xem thêm EKG…

Mike Cadogan

BA MA (Oxon) MBChB (Edin) FACEM FFSEM. Bác sĩ cấp cứu, Bệnh viện Sir Charles Gairdner. Đam mê rugby; tiền sử bệnh học; giáo dục y khoa; và học tập không đồng bộ, người truyền bá #FOAMed. Đồng sáng lập và CTO của Life in the Fast lane | On Call: Principles and Protocol 4e| Eponyms | Books |