Tổng quan về sóng P
Sóng P là lệch dương đầu tiên trên ECG và biểu thị khử cực nhĩ.
- Sóng P là lệch dương đầu tiên trên ECG
- Nó biểu thị khử cực nhĩ
- Thời gian bình thường: < 0.12 s (< 120ms hoặc 3 ô nhỏ)
Đặc điểm của sóng P xoang bình thường
Hình thái
- Đường viền trơn láng
- Đơn pha ở chuyển đạo II
- Lưỡng pha ở V1
Trục
- Trục sóng P bình thường nằm giữa 0° và +75°
- Sóng P nên hướng lên ở các chuyển đạo I và II, đảo ngược ở aVR
Thời gian
- < 0.12 s (<120ms hoặc 3 ô nhỏ)
Biên độ
- < 2.5 mm (0.25mV) ở các chuyển đạo chi
- < 1.5 mm (0.15mV) ở các chuyển đạo trước tim
Bất thường nhĩ được thấy rõ nhất ở các chuyển đạo dưới (II, III và aVF) và chuyển đạo V1, vì sóng P nổi bật nhất ở các chuyển đạo này.
Dạng sóng nhĩ – Mối liên quan với sóng P
- Khử cực nhĩ diễn tiến tuần tự từ phải sang trái, với nhĩ phải được hoạt hóa trước nhĩ trái
- Các dạng sóng của nhĩ phải và nhĩ trái cộng lại tạo thành sóng P
- 1/3 đầu của sóng P tương ứng với hoạt hóa nhĩ phải, 1/3 cuối tương ứng với hoạt hóa nhĩ trái; 1/3 giữa là sự kết hợp của cả hai
- Ở đa số chuyển đạo (ví dụ: chuyển đạo II), các dạng sóng của nhĩ phải và nhĩ trái đi theo cùng một hướng, tạo nên sóng P đơn pha
- Tuy nhiên, ở chuyển đạo V1 các dạng sóng của nhĩ phải và nhĩ trái đi theo hướng ngược nhau. Điều này tạo ra sóng P lưỡng pha với lệch dương ban đầu tương ứng với hoạt hóa nhĩ phải và lệch âm sau đó biểu thị hoạt hóa nhĩ trái
- Sự tách biệt của các lực điện nhĩ phải và nhĩ trái ở chuyển đạo V1 có nghĩa là các bất thường ảnh hưởng đến từng dạng sóng nhĩ riêng biệt có thể được nhận biết ở chuyển đạo này. Ở các vị trí khác, hình dạng tổng thể của sóng P được dùng để suy ra bất thường nhĩ
Hình thái sóng P bình thường – Chuyển đạo II
- Dạng sóng khử cực nhĩ phải (màu nâu) đi trước dạng sóng của nhĩ trái (màu xanh)
- Dạng sóng khử cực phối hợp, tức sóng P, có bề rộng dưới 120 ms và chiều cao dưới 2.5 mm
Phì đại nhĩ phải – Chuyển đạo II
- Trong phì đại nhĩ phải, khử cực nhĩ phải kéo dài hơn bình thường và dạng sóng của nó kéo dài đến cuối khử cực nhĩ trái
- Mặc dù biên độ của dòng khử cực nhĩ phải không đổi, đỉnh của nó nay chồng lên đỉnh của sóng khử cực nhĩ trái
- Sự kết hợp của hai dạng sóng này tạo ra sóng P cao hơn bình thường (> 2.5 mm), dù bề rộng không đổi (< 120 ms)
Phì đại nhĩ trái – Chuyển đạo II
- Trong phì đại nhĩ trái, khử cực nhĩ trái kéo dài hơn bình thường nhưng biên độ vẫn không đổi
- Do đó, chiều cao của sóng P tạo thành vẫn trong giới hạn bình thường nhưng thời gian kéo dài hơn 120 ms
- Có thể có hoặc không có khía ở gần đỉnh của nó (“P mitrale”)
Hình thái sóng P bình thường – Chuyển đạo V1
Sóng P thường lưỡng pha ở V1, với độ lớn phần lệch dương và lệch âm tương tự nhau.
Phì đại nhĩ phải – Chuyển đạo V1
Phì đại nhĩ phải gây tăng chiều cao (> 1.5mm) ở V1 của lệch dương ban đầu của sóng P.
NB. Bệnh nhân này cũng có bằng chứng của phì đại thất phải.
Phì đại nhĩ trái – V1
Phì đại nhĩ trái gây giãn rộng (> 40ms) và sâu hơn (> 1mm) ở V1 của phần âm cuối của sóng P.
Phì đại hai nhĩ được chẩn đoán khi tiêu chuẩn của cả phì đại nhĩ phải và phì đại nhĩ trái cùng hiện diện trên cùng một ECG. Phổ thay đổi của sóng P ở các chuyển đạo II và V1 với phì đại nhĩ phải, nhĩ trái và hai nhĩ được tóm tắt trong sơ đồ sau:
Các bất thường sóng P thường gặp
- P mitrale (sóng P khuyết đôi), gặp trong phì đại nhĩ trái
- P pulmonale (sóng P nhọn), gặp trong phì đại nhĩ phải
- Đảo ngược sóng P, gặp trong nhịp nhĩ ngoại vị và nhịp bộ nối
- Hình thái sóng P thay đổi, gặp trong nhịp nhĩ đa ổ
P Mitrale
Sự hiện diện của sóng P rộng, khuyết đôi ở chuyển đạo II là dấu hiệu của phì đại nhĩ trái, kinh điển do hẹp van hai lá.
P Pulmonale
Sự hiện diện của sóng P cao, nhọn ở chuyển đạo II là dấu hiệu của phì đại nhĩ phải, thường do tăng áp động mạch phổi (ví dụ cor pulmonale do bệnh hô hấp mạn tính).
Đảo ngược sóng P
Đảo ngược sóng P ở các chuyển đạo dưới cho thấy nguồn gốc sóng P không phải từ xoang. Khi khoảng PR < 120 ms, nguồn gốc nằm ở vùng nối nhĩ-thất (ví dụ nhịp bộ nối nhanh):
Khi khoảng PR ≥ 120 ms, nguồn gốc nằm trong nhĩ (ví dụ nhịp nhĩ ngoại vị):
Hình thái sóng P thay đổi
Sự hiện diện của nhiều hình thái sóng P cho thấy có nhiều ổ phát nhịp ngoại vị trong nhĩ và/hoặc vùng nối nhĩ-thất. Nếu thấy ≥ 3 hình thái sóng P khác nhau, chẩn đoán là nhịp nhĩ đa ổ:
Nếu thấy ≥ 3 hình thái sóng P khác nhau và tần số ≥ 100, chẩn đoán là nhịp nhanh nhĩ đa ổ (MAT):
Chủ đề liên quan
- Phì đại nhĩ trái
- Phì đại nhĩ phải
- Phì đại hai nhĩ
- Nhịp bộ nối nhanh
- Nhịp nhĩ ngoại vị
- Nhịp nhanh nhĩ đa ổ
- Đặt chuyển đạo Lewis
Tài liệu tham khảo
- Chung DC, Nelson HM. ECG – A Pictorial Primer [internet]
- Edhouse J, Thakur RK, Khalil JM. ABC of clinical electrocardiography. Conditions affecting the left side of the heart. BMJ. 2002 May 25;324(7348):1264-7
- Harrigan RA, Jones K. ABC of clinical electrocardiography. Conditions affecting the right side of the heart. BMJ. 2002 May 18;324(7347):1201-4
Kiến thức cơ bản về thư viện ECG
-
Sóng P
Đọc thêm nâng cao
Trực tuyến
- Wiesbauer F, Kühn P. Khóa học trực tuyến ECG Mastery: Yellow Belt. Hiểu các kiến thức cơ bản về ECG. Medmastery
- Wiesbauer F, Kühn P. Khóa học trực tuyến ECG Mastery: Blue Belt: Trở thành chuyên gia ECG. Medmastery
- Kühn P, Houghton A. ECG Mastery: Black Belt Workshop. Diễn giải ECG nâng cao. Medmastery
- Rawshani A. Diễn giải ECG lâm sàng ECG Waves
- Smith SW. Blog ECG của Dr Smith.
- Wiesbauer F. Little Black Book of ECG Secrets. Tài liệu PDF Medmastery
Sách giáo khoa
- Zimmerman FH. ECG Core Curriculum. 2023
- Mattu A, Berberian J, Brady WJ. Emergency ECGs: Case-Based Review and Interpretations, 2022
- Straus DG, Schocken DD. Marriott’s Practical Electrocardiography 13e, 2021
- Brady WJ, Lipinski MJ et al. Electrocardiogram in Clinical Medicine. 1e, 2020
- Mattu A, Tabas JA, Brady WJ. Electrocardiography in Emergency, Acute, and Critical Care. 2e, 2019
- Hampton J, Adlam D. The ECG Made Practical 7e, 2019
- Kühn P, Lang C, Wiesbauer F. ECG Mastery: The Simplest Way to Learn the ECG. 2015
- Grauer K. ECG Pocket Brain (Expanded) 6e, 2014
- Surawicz B, Knilans T. Chou’s Electrocardiography in Clinical Practice: Adult and Pediatric 6e, 2008
- Chan TC. ECG in Emergency Medicine and Acute Care 1e, 2004
Đọc thêm từ LITFL
- Kiến thức cơ bản về thư viện ECG – Sóng, khoảng, đoạn và diễn giải lâm sàng
- ECG A to Z theo chẩn đoán – Diễn giải ECG trong bối cảnh lâm sàng
- ECG Exigency và Cardiovascular Curveball – Các ca lâm sàng ECG
- 100 ECG Quiz – Công cụ tự đánh giá để luyện thi
- ECG Reference SITES and BOOKS – Những tài liệu tốt nhất khác
THƯ VIỆN ECG
Mike Cadogan
BA MA (Oxon) MBChB (Edin) FACEM FFSEM. Bác sĩ cấp cứu, Bệnh viện Sir Charles Gairdner. Đam mê rugby; tiền sử bệnh; giáo dục y khoa; và học tập không đồng bộ, người truyền bá #FOAMed. Đồng sáng lập và CTO của Life in the Fast lane | On Call: Principles and Protocol 4e| Eponyms | Books |
Robert Buttner
MBBS DDU (Emergency) CCPU. Bác sĩ nội trú cao học chuyên ngành Cấp cứu người lớn/Nhi khoa tại Melbourne, Australia. Quan tâm đặc biệt đến siêu âm chẩn đoán và thủ thuật, giáo dục y khoa, và diễn giải ECG. Đồng sáng tạo ECG Library của LITFL. Twitter: @rob_buttner















