Các đề mục và câu hỏi gợi ý sau đây có thể được dùng làm mẫu cho các câu hỏi thi dựa trên ECG.

Amjid Rehman (@amjidrehman) đã tạo một mẫu trực tuyến tương tác dễ dùng ‘ECG made easier‘ dựa trên cấu trúc mẫu được nêu ra

Loại ECG và ghi bản ghi

  • 12 chuyển đạo so với strip nhịp, tốc độ (chuẩn 25 mm/s)
  • Hiệu chuẩn (rộng 5 mm, cao 10 mm = 1 mV)
  • Các chuyển đạo đặc biệt – phải, sau, định dạng nhóm chuyển đạo

Tần số tim

  • bình thường 60 – 100/phút
  • nhịp nhanh/chậm (nút xoang) so với loạn nhịp (không phải nút xoang)
  • phương pháp: 300/khoảng RR (ô lớn) hoặc số phức bộ QRS x 6 (nếu 25 mm/s)

ECG RATE rhythm strip 10 seconds 300 1500 rules ECG


Nhịp tim

  • Mẫu hình – đều/ không đều xen kẽ đều/ không đều hoàn toàn
  • Phương pháp 7 bước để phân tích nhịp

Trục điện tim

  • Trục QRS bình thường -30 đến 90/ LAD/ RAD/ trục NW
  • Xoay trục (theo chiều kim đồng hồ/ ngược chiều kim đồng hồ)

Các phương pháp xác định trục:

  • Test nhìn nhanh (Chuyển đạo IaVF)
  • Phân tích ba chuyển đạo (Chuyển đạo I, II, aVF)
  • Phân tích chuyển đạo đẳng điện
  • Super SAM the axis Man

Sóng P

  • Có hiện diện? (đặc biệt kiểm tra II và V1)
  • Biên độ + thời gian: bình thường <3 mm, cao và rộng (LAE/RAE/Biatrial)
  • Hình dạng: bình thường — âm ở aVR, hai pha ở V1, dương ở I, II, aVF, V2-V6

Khoảng PR + đoạn PR


Sóng Q

  • Bình thường: <25%R ở I, aVL, aVF, V4-6
  • Bệnh lý: V2-3 > 0,02s, các chuyển đạo khác >0,03s + sâu >1 mm

Sóng R


Phức bộ QRS


Đoạn ST

  • Dịch chuyển: chênh lên/ chênh xuống (điểm J so với khoảng TP)
  • Hình dạng: ngang / dốc lên / dốc xuống

ECG J point J wave J point elevationECG J point J wave J point elevation

Điểm J ở a) bình thường; b) c) chênh lên điểm J (ST); d) chênh xuống điểm J (ST); e) có sóng J (sóng Osborn)


ST segment depression upsloping downsloping horizontalST segment depression upsloping downsloping horizontal


Sóng T

  • Biên độ: bình thường <2/3 R/ nhọn/ đảo ngược/ luân phiên

Khoảng QT

  • Thời gian: bình thường 390-450 hoặc 460 ms / dài/ ngắn/ phân tán QT
  • Phương pháp, 3+ phức bộ QRS ở 3+ chuyển đạo, các công thức QTc, các lưu ý

QT interval with u waves maximum T wave slope intersectionQT interval with u waves maximum T wave slope intersection


Sóng U

  • Bình thường 10% T hoặc <1,5 mm/ nổi bật/ đảo ngược/ luân phiên

Các sóng khác


Phì đại buồng tim


Nguy hiểm – không được bỏ sót!


Thủ thuật và bẫy khác


Tổng hợp

  • Chừa khoảng để đặt nội dung này ở đầu câu trả lời
  • Chẩn đoán thống nhất, chẩn đoán phân biệt, các đe dọa tính mạng

Đọc thêm nâng cao

Trực tuyến

Sách giáo khoa


Đọc thêm từ LITFL

THƯ VIỆN ECG

thêm EKG…

Chris Nickson

Chris là bác sĩ hồi sức tích cực và chuyên gia ECMO tại Khoa Hồi sức tích cực The Alfred, nơi ông là Phó Giám đốc (Đào tạo). Ông là Phó Giáo sư thỉnh giảng lâm sàng tại Đại học Monash, phụ trách chương trình Clinician Educator Incubator, và là giám khảo phần thi đầu tiên của CICM.

Ông là một nhà giáo dục lâm sàng được quốc tế công nhận với niềm đam mê giúp các bác sĩ học tập và cải thiện năng lực lâm sàng của cá nhân và tập thể. Ông là một trong những người sáng lập phong trào FOAM (Free Open-Access Medical education) và đã được ghi nhận vì những đóng góp cho giáo dục với các giải thưởng từ ANZICS, ANZAHPE và ACEM.

Thành tựu lớn nhất của ông là làm cha của ba đứa trẻ tuyệt vời.

Trên Bluesky, ông là @precordialthump.bsky.social và trên nền tảng mà Elon đã làm hỏng, ông là @precordialthump.

| INTENSIVE | RAGE | Resuscitology | SMACC