Trục tim biểu thị tổng các vectơ khử cực được tạo ra bởi từng tế bào cơ tim. Trên lâm sàng, nó được phản ánh bởi trục thất, và việc diễn giải dựa vào xác định mối liên quan giữa trục QRS và các chuyển đạo chi của ECG (hình bên dưới)

Vì thất trái chiếm phần lớn khối cơ tim trong điều kiện bình thường, trục tim bình thường hướng xuống dưới và hơi lệch trái:

  • Trục bình thường = trục QRS từ -30° đến +90°.

Lệch trục bất thường, gợi ý bệnh lý nền, được xác định bởi:

  • Lệch trục trái = trục QRS nhỏ hơn -30°.
  • Lệch trục phải = trục QRS lớn hơn +90°.
  • Lệch trục cực đoan = trục QRS từ -90° đến 180° (còn gọi là “trục Tây Bắc”).

Haxaxial ECG AXIS Reference 2021

Lưu ý rằng trong diễn giải ECG nhi khoa, trục tim nằm giữa +30 đến +190 độ khi sinh ra và dịch chuyển dần sang trái theo tuổi tác.

CardiacAxis.com


Các phương pháp diễn giải trục ECG

Có một số cách tiếp cận bổ trợ để ước tính trục QRS, được tóm tắt như sau:

  • Phương pháp góc phần tư – (Chuyển đạo I và aVF)
  • Phân tích ba chuyển đạo – (Chuyển đạo I, II và aVF)
  • Phân tích chuyển đạo đẳng điện
  • Super SAM the Axis Man

Phương pháp 1 – Phương pháp góc phần tư

Cách hiệu quả nhất để ước tính trục là xem CHUYỂN ĐẠO ICHUYỂN ĐẠO aVF.

Quan sát phức bộ QRS ở mỗi chuyển đạo và xác định là dương tính, đẳng điện (hai pha) hay âm tính:

Hexaxial ECG AXIS Quadrant Method 1 2021Hexaxial ECG AXIS Quadrant Method 1 2021

  • Một QRS dươngchuyển đạo I đặt trục theo hướng gần giống với chuyển đạo I.
  • Một QRS dươngchuyển đạo aVF cũng tương tự, làm trục thẳng hàng với chuyển đạo aVF.
  • Kết hợp cả hai vùng màu – góc phần tư chồng lấp sẽ xác định trục. Vì vậy nếu chuyển đạo I và aVF đều dương, trục nằm giữa 0° và +90° (tức là trục bình thường).

Hexaxial ECG AXIS Quadrant Method Normal axis 2021Hexaxial ECG AXIS Quadrant Method Normal axis 2021


Bây giờ ước tính TRỤC bằng phương pháp góc phần tư với chuyển đạo I và aVF:

TRỤC: QRS dương ở chuyển đạo I – QRS âm ở chuyển đạo aVF

TRỤC: QRS âm ở chuyển đạo I – QRS dương ở chuyển đạo aVF

TRỤC: QRS âm ở chuyển đạo I – QRS âm ở chuyển đạo aVF


Bảng tóm tắt:

ECG AXIS Lead 1 and aVF Axis measurement QUADRANT 2021ECG AXIS Lead 1 and aVF Axis measurement QUADRANT 2021

Lưu ý: **LAD có thể có khả năng được đánh giá thêm bằng chuyển đạo II như trình bày chi tiết ở phương pháp 2 bên dưới…


Phương pháp 2: Phân tích ba chuyển đạo – (Chuyển đạo I, II và aVF)

Tiếp theo, thêm chuyển đạo II vào phân tích chuyển đạo I và aVF

  • Một QRS dươngchuyển đạo I đặt trục theo hướng gần giống với chuyển đạo I.
  • Một QRS dươngchuyển đạo II cũng tương tự, làm trục thẳng hàng với chuyển đạo II.
  • Sau đó có thể kết hợp cả hai vùng màu và vùng chồng lấp sẽ xác định trục. Vì vậy nếu chuyển đạo I và II đều dương, trục nằm giữa -30° và +90° (tức là trục bình thường).

Lead I Lead II hexaxial analysis Normal axis 2021Lead I Lead II hexaxial analysis Normal axis 2021

  • Đánh giá kết hợp chuyển đạo I, chuyển đạo IIaVF – cho phép đánh giá QRS nhanh chóng và chính xác. Việc thêm chuyển đạo II có thể giúp phân biệt LAD bệnh lý với trục bình thường/LAD sinh lý
  • Lưu ý: Chuyển đạo III hoặc aVF đều có thể được sử dụng trong phân tích ba chuyển đạo

Lead I II aVF Hexaxial evaluation Normal axis 2021Lead I II aVF Hexaxial evaluation Normal axis 2021


Bây giờ ước tính TRỤC bằng phân tích ba chuyển đạo:

QRS dương ở chuyển đạo I – QRS hai pha ở chuyển đạo II – QRS âm ở chuyển đạo aVF

Lead I II aVF Hexaxial Evaluation LAD Physiological 2021Lead I II aVF Hexaxial Evaluation LAD Physiological 2021

QRS dương ở chuyển đạo I – QRS âm ở chuyển đạo II – QRS âm ở chuyển đạo aVF

Lead I II aVF Hexaxial Evaluation LAD Pathological 2021Lead I II aVF Hexaxial Evaluation LAD Pathological 2021

QRS âm ở chuyển đạo I – QRS dương ở chuyển đạo II – QRS dương ở chuyển đạo aVF

Lead-I-II-aVF-Hexaxial-Evaluation-RAD-2021 2Lead-I-II-aVF-Hexaxial-Evaluation-RAD-2021 2

QRS âm ở chuyển đạo I – QRS âm ở chuyển đạo II – QRS âm ở chuyển đạo aVF

Lead I II aVF Hexaxial Evaluation Extreme axis deviation 2021Lead I II aVF Hexaxial Evaluation Extreme axis deviation 2021


Bảng tóm tắt:

Lead-1-Lead-II-aVF-Axis-measurement 2021Lead-1-Lead-II-aVF-Axis-measurement 2021


Phương pháp 3 – Chuyển đạo đẳng điện

Phương pháp này cho phép ước tính chính xác hơn trục QRS, sử dụng sơ đồ trục bên dưới.

Haxaxial ECG AXIS Reference 2021

Nguyên tắc chính

  • Nếu QRS DƯƠNG TÍNH ở một chuyển đạo bất kỳ, trục sẽ hướng theo xấp xỉ cùng hướng với chuyển đạo đó.
  • Nếu QRS ÂM TÍNH ở một chuyển đạo bất kỳ, trục sẽ hướng theo xấp xỉ ngược hướng với chuyển đạo đó.
  • Nếu QRS ĐẲNG ĐIỆN (hai pha) ở một chuyển đạo bất kỳ (độ lệch dương = độ lệch âm), trục sẽ vuông góc 90° với chuyển đạo đó.

Bước 1: Tìm chuyển đạo đẳng điện. Chuyển đạo đẳng điện (hai pha) là chuyển đạo mặt phẳng trước có biên độ thực bằng 0. Điều này có thể là:

  • Phức bộ QRS lưỡng pha, trong đó chiều cao sóng R = độ sâu sóng Q hoặc S.
  • Phức bộ QRS đường đẳng điện, không có đặc điểm nhận biết rõ ràng.

Bước 2: Tìm các chuyển đạo dương.

  • Tìm các chuyển đạo có sóng R cao nhất (hoặc tỷ lệ R/S lớn nhất)

Bước 3: Tính trục QRS.

  • Trục QRS vuông góc 90° với chuyển đạo đẳng điện, và hướng theo chiều của các chuyển đạo dương.

Khái niệm này lúc đầu có thể khó hiểu, và tốt nhất nên được minh họa bằng một số ví dụ.


Ví dụ

Ví dụ 1

Axis Example 001Axis Example 001

Đáp án – Chuyển đạo I, II, aVF

  • Chuyển đạo I = DƯƠNG TÍNH
  • Chuyển đạo II = DƯƠNG TÍNH
  • aVF = DƯƠNG TÍNH
  • Điều này đặt trục trong góc phần tư giữa 0° và +90° – tức là trục bình thường

Đáp án – Phương pháp chuyển đạo đẳng điện

Chuyển đạo aVL là đẳng điện, hai pha với các lệch dương và âm có kích thước tương tự nhau (không cần đo chính xác điều này).

  • Từ sơ đồ trên, có thể thấy aVL nằm ở -30°.
  • Trục QRS phải vuông góc ± 90° với chuyển đạo aVL, tức là ở +60° hoặc -120°
  • Với các chuyển đạo I (0), II (+60) và aVF (+90) đều dương tính, ta biết trục phải nằm đâu đó giữa 0 và +90°.
  • Điều này đặt trục QRS ở +60° – tức là trục bình thường

Ví dụ 2

RAD due to RVH Axis Example 002RAD due to RVH Axis Example 002


Đáp án – Phương pháp góc phần tư

  • Chuyển đạo I = ÂM TÍNH
  • Chuyển đạo II = Hai pha
  • Chuyển đạo aVF = DƯƠNG TÍNH
  • Điều này đặt trục trong góc phần tư giữa +90° và +180°, tức là Lệch trục phải (RAD).

Đáp án – Phương pháp chuyển đạo đẳng điện

  • Chuyển đạo II (+60°) là chuyển đạo đẳng điện.
  • Trục QRS phải vuông góc ± 90° với chuyển đạo II, tại +150° hoặc -30°.
  • Các chuyển đạo hướng phải hơn III (+120°) và aVF (+90°) dương tính, trong khi aVL (-30°) âm tính.
  • Điều này đặt trục QRS ở +150°.

Đây là ví dụ của lệch trục phải thứ phát do phì đại thất phải.


Ví dụ 3

Borderline LAD inferior AMI Axis example 003Borderline LAD inferior AMI Axis example 003


Đáp án – Phương pháp góc phần tư

  • Chuyển đạo I = DƯƠNG TÍNH
  • Chuyển đạo II = Hai pha
  • Chuyển đạo aVF = ÂM TÍNH
  • Điều này đặt trục trong góc phần tư giữa 0° và -90°, tức là bình thường hoặc LAD.
  • Chuyển đạo II không dương cũng không âm (đẳng điện), gợi ý LAD sinh lý.

Đáp án – Phương pháp chuyển đạo đẳng điện

  • Chuyển đạo II (+60°) là đẳng điện.
  • Trục QRS phải vuông góc ± 90° với chuyển đạo II, tại +150° hoặc -30°.
  • Các chuyển đạo hướng trái hơn I (0°) và aVL (-30°) dương tính, trong khi chuyển đạo III (+120°) âm tính.
  • Điều này xác nhận trục ở -30°.

Đây là ví dụ của lệch trục trái ranh giới do nhồi máu cơ tim dưới.


Ví dụ 4

Northwest axis example 004Northwest axis example 004


Đáp án – Phương pháp góc phần tư

  • Chuyển đạo I = ÂM TÍNH
  • Chuyển đạo II = ÂM TÍNH
  • Chuyển đạo aVF = ÂM TÍNH
  • Điều này đặt trục ở góc phần tư trên phải, giữa -90° và 180°, tức là lệch trục cực đoan.

Lưu ý. Sự hiện diện của QRS dương ở aVR với QRS âm ở nhiều chuyển đạo khác là một dấu hiệu khác gợi ý lệch trục cực đoan.

Đáp án – Phương pháp chuyển đạo đẳng điện

  • Chuyển đạo đẳng điện nhất là aVL (-30°).
  • Trục QRS phải ở ± 90° so với aVL, tức là +60° hoặc -120°.
  • Chuyển đạo aVR (-150°) dương tính, trong khi chuyển đạo II (+60°) âm tính.
  • Điều này đặt trục ở -120°.

Đây là ví dụ của lệch trục cực đoan do nhịp nhanh thất.


Ví dụ 5

Vertical AXIS example 005Vertical AXIS example 005


Hiển thị đáp án

  • Chuyển đạo I = đẳng điện.
  • Chuyển đạo aVF = dương tính.
  • Đây là trục dễ tính nhất mà bạn sẽ từng phải xác định. Nó phải vuông góc với chuyển đạo I và theo hướng của aVF, nghĩa là chính xác +90°!

Điều này được gọi là “trục thẳng đứng” và gặp ở bệnh nhân khí phế thũng, thường có tim định hướng theo chiều dọc.


Nguyên nhân lệch trục

Lệch trục phải

Lệch trục trái

Lệch trục cực đoan

Đọc thêm

Để hiểu sâu hơn về xác định trục, bao gồm giải thích chi tiết hệ quy chiếu lục trục, hãy xem loạt bài xuất sắc này từ EMS 12-lead.


Đọc thêm

Trực tuyến

Sách giáo khoa


ECG LIBRARY

more EKG…

Mike Cadogan

BA MA (Oxon) MBChB (Edin) FACEM FFSEM. Bác sĩ cấp cứu, Bệnh viện Sir Charles Gairdner. Đam mê bóng bầu dục; tiền sử bệnh; giáo dục y khoa; và học tập không đồng bộ, nhà hoạt động #FOAMed. Đồng sáng lập và Giám đốc công nghệ của Life in the Fast lane | On Call: Principles and Protocol 4e| Eponyms | Books |

Robert Buttner

MBBS DDU (Emergency) CCPU. Bác sĩ nội trú chuyên khoa Y học Cấp cứu Người lớn/Nhi tại Melbourne, Australia. Quan tâm đặc biệt đến siêu âm chẩn đoán và thủ thuật, giáo dục y khoa và diễn giải ECG. Đồng sáng tạo Thư viện ECG của LITFL. Twitter: @rob_buttner