Để hiểu rõ nhất các đặc điểm điện tâm đồ của giãn hai nhĩ, khuyến cáo trước hết nên xem lại các thay đổi điện tâm đồ gặp trong giãn nhĩ tráigiãn nhĩ phải.

Định nghĩa giãn hai nhĩ
  • Giãn hai nhĩ được chẩn đoán khi có tiêu chuẩn của cả giãn nhĩ phải và giãn nhĩ trái trên cùng một điện tâm đồ.
  • Chẩn đoán giãn hai nhĩ đòi hỏi phải thỏa tiêu chuẩn của LAE và RAE ở chuyển đạo II, chuyển đạo V1 hoặc phối hợp các chuyển đạo

Tiêu chuẩn điện tâm đồ của giãn hai nhĩ

Phổ thay đổi của sóng P ở các chuyển đạo II và V1 với giãn nhĩ phải, giãn nhĩ trái và giãn hai nhĩ được tóm tắt như sau:

Ở chuyển đạo II

Sóng P hai đỉnh với

  • Biên độ ≥ 2.5 mm
  • Thời gian ≥ 120 ms
Ở V1/V2

Sóng P hai pha với

  • Độ lệch dương ban đầu ≥ 1.5 mm
  • Độ lệch âm cuối ≥ 1 mm
  • Độ lệch âm cuối có thời gian ≥ 40 ms
Tiêu chuẩn phối hợp
  • Độ lệch dương của sóng P ≥ 1.5 mm ở chuyển đạo V1 hoặc V2
  • Sóng P khấc, có thời gian >120 ms ở các chuyển đạo chi, V5 hoặc V6

Thay đổi sóng P trong giãn hai nhĩ

P wave morphology LAE RAE BAE Wagner 2007


Nguyên nhân của giãn hai nhĩ

Kết hợp giãn cả nhĩ trái và nhĩ phải.

Giãn nhĩ phải

  • Tăng áp động mạch phổi do:
  • Bệnh phổi mạn tính (tâm phế mạn)
  • Hẹp van ba lá
  • Bệnh tim bẩm sinh (hẹp động mạch phổi, tứ chứng Fallot)
  • Tăng áp động mạch phổi nguyên phát

Giãn nhĩ trái

  • Bệnh van hai lá
  • Bệnh van động mạch chủ
  • Tăng huyết áp
  • Hẹp van động mạch chủ
  • Hở van hai lá
  • Bệnh cơ tim phì đại (HOCM)

Ví dụ điện tâm đồ

Ví dụ 1

Biatrial enlargement ECG LITFL

Giãn hai nhĩ:

  • Chuyển đạo II: Sóng P hai đỉnh với biên độ ≥ 2.5 mm VÀ thời gian ≥ 120 ms
  • Sóng P có độ lệch dương ≥ 1.5 mm ở chuyển đạo V2
  • Chuyển đạo V5 và V6: Sóng P khấc với thời gian >120 ms ở các chuyển đạo chi

Ví dụ 2

ECG biatrial enlargement 1ECG biatrial enlargement 1

Giãn hai nhĩ do bệnh cơ tim vô căn:

  • Sóng P hai pha ở V1 với độ lệch dương rất cao (gần 3 mm chiều cao!) và độ lệch âm vừa sâu (> 1 mm) vừa rộng (> 40 ms).

Ví dụ 3

ECG biatrial enlargement 2ECG biatrial enlargement 2

Giãn hai nhĩ:

  • Sóng P ở chuyển đạo II cao (> 2.5 mm) rộng (> 120 ms).
  • Sóng P ở V2 cao (> 1.5 mm), trong khi phần âm cuối của V1 sâu (> 1 mm) và rộng (> 40 ms).

Chủ đề liên quan

Tài liệu tham khảo

Đọc thêm nâng cao

Online

Sách giáo khoa


Đọc thêm của LITFL

THƯ VIỆN ECG

thêm EKG…

Ed Burns

Bác sĩ cấp cứu trong lĩnh vực y học tiền viện và vận chuyển bệnh nhân tại Sydney, Australia. Ông có đam mê về diễn giải ECG và giáo dục y khoa | ECG Library |

Robert Buttner

MBBS DDU (Emergency) CCPU. Bác sĩ nội trú cao học chuyên ngành Y học Cấp cứu Người lớn/Nhi tại Melbourne, Australia. Quan tâm đặc biệt đến siêu âm chẩn đoán và thủ thuật, giáo dục y khoa, và diễn giải ECG. Đồng sáng tạo ECG Library của LITFL. Twitter: @rob_buttner